Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp

GIỚI THIỆU

Chương trình kinh tế nông nghiệp của Đại học Kinh tế Tp.HCM chuyên đào tạo các cử nhân kinh tế ứng dụng trong nông nghiệp, hội đủ kiến thức chuyên sâu, và thái độ chuyên nghiệp trong công việc và cuộc sống. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể vận dụng các nguyên lý kinh tế và kinh doanh tiên tiến để làm việc hiệu quả tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, công ty thức ăn gia súc, công ty sản xuất phân bón và vật tư nông nghiệp, công ty chế biến thực phẩm, và các tổ chức phi chính phủ. Chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc về kinh tế, tài chính, thương mại, và quản trị trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh doanh nông sản; đồng thời trang bị cho sinh viên tư duy và công cụ phân tích để có thể độc lập giải quyết vấn đề trong một thế giới không ngừng thay đổi. Ngoài ra, chúng tôi tạo điều kiện cho sinh viên không ngừng nâng cao trình độ ngoại ngữ để dễ dàng làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế hoặc theo học các bậc cao hơn ở các trường đại học ở nước ngoài.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau đây:

  • Tài chính nông nghiệp (chuyên viên phân tích cho vay nông nghiệp, hoạch định tài chính, và phân tích tín dụng và cho vay)
  • Quản trị kinh doanh nông sản (quản trị doanh nghiệp, thương mại nông sản, quản trị bán hàng chuyên nghiệp)
  • Quản trị nông trại (giám đốc nông trại, chuyên viên truyền thông và tư vấn nông dân)
  • Quản trị và marketing thực phẩm (kinh doanh thực phẩm, quản trị bán lẻ, quản trị sản xuất, quản trị nhãn hiệu)
  • Kinh doanh và marketing (đại diện bán hàng chuyên nghiệp, giám đốc marketing nông sản)
  • Phân tích chính sách nông nghiệp và an ninh lương thực (chuyên viên tư vấn chính sách, cán bộ khuyến nông)
  • Phân tích định lượng (chuyên gia phân tích nghiên cứu hàn lâm, chuyên viên nghiên cứu thị trường)

KẾ HOẠCH HỌC TẬP

Đôi nét về chương trình đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế nông nghiệp có thể áp dụng các nguyên lý kinh tế và sử dụng các công cụ phân tích định lượng để phân tích số liệu nhằm hỗ trợ việc ra quyết định tốt hơn trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh doanh nông sản. Các quyết định này liên quan đến các vấn đề như phân tích giá cả, hành vi người tiêu dùng, dự án phát triển, thương mại quốc tế, tài nguyên môi trường, và chính sách nông nghiệp. Ba mãng kiến thức quan trọng bao gồm:

  • Kinh tế nông nghiệp ứng dụng
  • Kinh doanh nông sản
  • Phân tích định lượng

Yêu cầu bắt buộc và thời gian đào tạo

Để tốt nghiệp cử nhân kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, sinh viên yêu cầu phải hoàn thành 122 tín chỉ trong thời gian dự kiến 3.5 năm.

Các học phần bắt buộc của chuyên ngành kinh tế nông nghiệp (27 tín chỉ)

ECO501035 – Kinh tế nông nghiệp
ECO501039 – Phân tích chuỗi giá trị nông sản
ECO501037 – Marketing nông sản
ECO501073 – Phân tích hành vi người tiêu dùng
ECO501040 – Kinh tế học về kinh doanh nông sản
ECO501043 – Phân tích chính sách nông nghiệp và lương thực
ECO501038 – Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
ECO501041 – Quản lý nông trại
ECO501042 – Nguyên lý công nghệ nông nghiệp

Các học phần bắt buộc của ngành kinh tế (29 tín chỉ)

ECO501001 – Kinh tế vi mô I
ECO501002 – Kinh tế vĩ mô I
ECO501003 – Kinh tế vi mô II
ECO501004 – Kinh tế vĩ mô II
ECO501012 – Phương pháp nghiên cứu kinh tế
ECO501067 – Kinh tế lượng ứng dụng
ECO501069 – Phương pháp thu thập và quản lý dữ liệu
ECO501013 – Thẩm định dự án
ECO501014 – Phân tích lợi ích – chi phí
ECO501064 – Chuỗi báo cáo ngoại khóa

Các học phần tự chọn của ngành kinh tế (3 tín chỉ)

ECO501007 – Kinh tế phát triển
ECO501008 – Kinh tế quốc tế
ECO501009 – Kinh tế môi trường

Các học phần bổ trợ (27 tín chỉ)

MAT508001 – Toán dành cho kinh tế và quản trị
STA508005 – Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
MAT508004 – Kinh tế lượng
FIN505001 – Tài chính doanh nghiệp
BAN506007 – Phân tích tín dụng và quản trị cho vay
MAR503001 – Marketing căn bản
MAN502007 – Quản trị chất lượng
ACC507001 – Nguyên lý kế toán
LAW511001 – Luật kinh doanh

Các học phần về đạo đức chính trị (10 tín chỉ)

PML510001 – Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin 1
PML510002 – Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin 2
RPC510003 – Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam
HCM510004 – Tư tưởng Hồ Chí Minh

Các học phần ngoại ngữ chuyên ngành (16 tín chỉ)

ENG513001 – Tiếng Anh P1
ENG513002 – Tiếng Anh P2
ENG513003 – Tiếng Anh P3
ENG513004 – Tiếng Anh P4

Ngoài các học phần tiếng Anh chuyên ngành bắt buộc của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, ngành kinh tế nông nghiệp có hỗ trợ tài chính để tổ chức các khóa tiếng Anh giao tiếp trong hai học kỳ đầu tiên.

Khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ)

Sinh viên ngành kinh tế nông nghiệp có thể lựa chọn hình thức thực tập tại doanh nghiệp hoặc tự tiến hành một nghiên cứu độc lập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Sinh viên phải hoàn thành khóa luận tốt nghiệp chỉ trong thời gian bốn tháng. Chính vì thế, chúng tôi đề nghị những sinh viên có nguyện vọng thực hiện một nghiên cứu độc lập cần chuẩn bị ý tưởng và đề cương nghiên cứu khi trong học phần Phương pháp thu thập và quản lý dữ liệu.

Các khóa kỹ năng mềm

Trong suốt quá trình học, sinh viên được trang bị các kỹ năng mềm thông qua việc làm việc nhóm, thuyết trình, nói trước đám đông, sử dụng phần mềm, dự hội thảo khoa học, làm đề tài nghiên cứu, và tham gia các hoạt động xã hội của trường, khoa, và các câu lạc bộ sinh viên. Ngoài ra, trung tâm hỗ trợ sinh viên của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện thêm các kỹ năng đàm phán, quản lý và làm chủ cảm xúc, giao tiếp hiệu quả, quản lý thời gian, vân vân.

KẾ HỌC HỌC TẬP PHÂN THEO HỌC KỲ

Học kỳ 1 (15 tín chỉ)

ENG513001 – Tiếng Anh P1 (4 tín chỉ)
ECO501001 – Kinh tế vi mô I (3 tín chỉ)
MAT508001 – Toán dành cho kinh tế và quản trị (3 tín chỉ)
LAW511001 – Luật kinh doanh (3 tín chỉ)
PML510001 – Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (2 tín chỉ)
Tiếng Anh giao tiếp (0 tín chỉ, tự chọn)

Học kỳ 2 (22 tín chỉ)

ENG513002 – Tiếng Anh P2 (4 tín chỉ)
ECO501002 – Kinh tế vĩ mô I (3 tín chỉ)
ACC507001 – Nguyên lý kế toán (3 tín chỉ)
STA508005 – Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh (3 tín chỉ)
PML510002 – Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (3 tín chỉ)
Giáo dục quốc phòng – an ninh (5 tín chỉ)
Giáo dục thể chất 1 (1 tín chỉ)
Tiếng Anh giao tiếp (0 tín chỉ, tự chọn)

Học kỳ 3 (23 tín chỉ)

ENG513003 – Tiếng Anh P3 (4 tín chỉ)
MAT508004 – Kinh tế lượng (3 tín chỉ)
FIN505001 – Tài chính doanh nghiệp (3 tín chỉ)
MAN502007 – Quản trị chất lượng (3 tín chỉ)
MAR503001 – Marketing căn bản (3 tín chỉ)
HCM510004 – Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ)
ECO501007 – Kinh tế phát triển (3 tín chỉ, tự chọn)
ECO501008 – Kinh tế quốc tế (3 tín chỉ, tự chọn)
ECO501009 – Kinh tế môi trường (3 tín chỉ, tự chọn)
Giáo dục thể chất 2 (2 tín chỉ, tự chọn)

Học kỳ 4 (19 tín chỉ)

ENG513004 – Tiếng Anh P4 (4 tín chỉ)
ECO501003 – Kinh tế vi mô II (3 tín chỉ)
ECO501067 – Kinh tế lượng ứng dụng (3 tín chỉ)
ECO501014 – Phân tích lợi ích – chi phí (3 tín chỉ)
ECO501035 – Kinh tế nông nghiệp (3 tín chỉ)
RPC510003 – Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam (3 tín chỉ)

Học kỳ 5 (21 tín chỉ)

ECO501004 – Kinh tế vĩ mô II (3 tín chỉ)
ECO501012 – Phương pháp nghiên cứu kinh tế (3 tín chỉ)
ECO501069 – Phương pháp thu thập và quản lý dữ liệu (3 tín chỉ)
BAN506007 – Phân tích tín dụng và quản trị cho vay (3 tín chỉ)
ECO501013 – Thẩm định dự án (3 tín chỉ)
ECO501037 – Marketing nông sản (3 tín chỉ)
ECO501041 – Quản lý nông trại (3 tín chỉ)

Học kỳ 6 (20 tín chỉ)

ECO501073 – Phân tích hành vi người tiêu dùng (3 tín chỉ)
ECO501040 – Kinh tế học về kinh doanh nông sản (3 tín chỉ)
ECO501039 – Phân tích chuỗi giá trị nông sản (3 tín chỉ)
ECO501043 – Phân tích chính sách nông nghiệp và lương thực (3 tín chỉ)
ECO501038 – Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm (3 tín chỉ)
ECO501042 – Nguyên lý công nghệ nông nghiệp (3 tín chỉ)
ECO501064 – Chuỗi báo cáo ngoại khóa (2 tín chỉ)

Học kỳ 7 (10 tín chỉ)

ECO501084 – Khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ)